Các dịch vụ:
* Cho thuê lao động sản xuất: 0981.293.005 - 0969.786.635

Dich vu cho thue lao dong

Hiện nay dịch vụ cho thuê lại lao động  đã được pháp luật thừa nhận tại luật Lao Động năm 2013, Nghị Định số 55/2013/NĐ-CP và Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH, theo đó, dịch vụ cho thuê lại lao động  là loại hình kinh doanh có điều kiện, với 17 công việc trong danh mục được áp dụng hình thức cho thuê lại lao động và doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải có các điều kiện năng lực nhất định để được cấp phép cho thực hiện dịch vụ cho thuê lại lao động  .

Công ty chúng tôi, với trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn luật về lao động rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng có nhu cầu xin cấp giấy phép hoạt động dịch vụ cho thuê lại lao động.

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/2019/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Nghị định có một số nội dung đáng chú ý như sau:

Về điều kiện cấp giấy phép

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:

a) Là người quản lý doanh nghiệp;

b) Không có án tích;

c) Đã làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ Việt Nam đồng) tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Về tiền ký quỹ

Tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người động do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại.

Dich vu cho thue lao dong


Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Và Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định. Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam, nơi doanh nghiệp gửi vốn góp bằng tiền về mức vốn được gửi.

Doanh nghiệp được cho phép rút tiền ký quỹ trong các trường hợp:

a) Doanh nghiệp cho thuê gặp khó khăn tạm thời, không đủ khả năng thanh toán tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động thuê lại theo quy định của pháp luật sau thời hạn thanh toán;

b) Doanh nghiệp cho thuê gặp khó khăn tạm thời, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đến thời hạn bồi thường;

c) Doanh nghiệp không được cấp giấy phép;

d) Doanh nghiệp cho thuê bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép;

đ) Doanh nghiệp cho thuê đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng thương mại khác.

Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

    Doanh nghiệp cho thuê hoặc bên thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc cho thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.
    Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với bên thuê lại lao động.
    Không có sự đồng ý của người lao động thuê lại.
    Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) cho biết, vấn đề cho thuê lại lao động là nội dung được quy định lần đầu tiên trong Bộ luật Lao động năm 2012 và Chính phủ đã ban hành 3 nghị định (Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013; Nghị định số 73/2014/NĐ-CP ngày 23/7/2014 và Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20/3/2019) quy định chi tiết về việc cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, một số quy định hiện nay còn có vướng mắc, gây khó khăn cho quá trình thực hiện như:

Chưa có quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép đối với doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố khác;

Chưa có quy định về trách nhiệm của các ngân hàng thương mại khi vi phạm quy định về việc ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động; trách nhiệm phối hợp kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động giữa Ngân hàng Nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước về lao động;

Dich vu cho thue lao dong

Chưa quy định về việc doanh cho thuê lại lao động phải báo cáo với cơ quan quản lý lao động tại địa phương nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động.

Ngày 20/11/2019, tại Kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV đã thông qua Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và có hiệu lực thi hành ngày 1/1/2021, trong đó tại Khoản 2 Điều 54 Bộ luật Lao động giao Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Từ thực tế trên, Bộ LĐ-TB&XH cho rằng, Chính phủ cần thiết phải ban hành nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động, bảo đảm phù hợp, thống nhất với các quy định trong Bộ luật Lao động 2019, khắc phục những bất hợp lý đang đặt ra

Cho thuê lại lao động - danh từ, trong tiếng Anh tạm dịch là Labor Lease.

Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.
Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động

1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao.

3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lí do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải kí quĩ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

2. Chính phủ qui định việc kí quĩ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản, đồng thời hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại đã ký với người lao động. Như vậy, hợp đồng cho thuê lại lao động làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của ba chủ thể đó là: người lao động, doanh nghiệp cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động. Theo Bộ luật Lao động năm 2012, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể này cụ thể như

Dich vu cho thue lao dong



Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
    Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động.
    Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động.
    Ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của Bộ luật này.
    Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động.
    Thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này; trả tiền lương, tiền lương của ngày nghỉ lễ, nghỉ hằng năm, tiền lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật.


Bán xe cứu thương Đuôi xe cứu thương Hyundai Starex nổi bật với cụm đèn hậu, Nội thất khoang lái xe cứu thương Huyndai Starex khá đơn giản: bảng đồng hồ trung tâm hiển thị các thông tin cơ bản như tốc độ, vòng tua, nhiệt độ
Gem sky world Mặt bằng đô thị Gem Sky World được chia thành các lô đất và, Với quy mô lên đến 9,2ha, được quy hoạch chỉnh chu mang đến không gian sống thoáng đãng và nguồn năng lượng tích cực từ môi trường.
Tem nhãn phụ Nhãn gốc của hàng hóa thì tem nhãn phụ hàng hóa nhập khẩu, Nội dung trên in tem phụ giá rẻ tphcm thường có thông tin chung về công ty nhập khẩu, tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, mã đăng ký,

- Phone: +84-908-744-256